Tài liệu Vi xử lý - Chương 3: Lập trình hợp ngữ - Phạm Hùng Kim Khánh

1. Các tập tin .EXE và .COM
DOS chỉ có thể thi hành được các tập tin dạng .COM và .EXE. Tập tin .COM
thường dùng để xây dựng cho các chương trình nhỏ còn .EXE dùng cho các chương
trình lớn.
1.1. Tập tin .COM
- Tập tin .COM chỉ có một đoạn nên kích thước tối đa của một tập tin loại
này là 64 KB.
- Tập tin .COM được nạp vào bộ nhớ và thực thi nhanh hơn tập tin .EXE
nhưng chỉ áp dụng được cho các chương trình nhỏ.
- Chỉ có thể gọi các chương trình con dạng near.
Khi thực hiện tập tin .COM, DOS định vị bộ nhớ và tạo vùng nhớ dài 256
byte ở vị trí 0000h, vùng này gọi là PSP (Program Segment Prefix), nó sẽ chứa các
thông tin cần thiết cho DOS. Sau đó, các mã lệnh trong tập tin sẽ được nạp vào sau
PSP ở vị trí 100h và đưa giá trị 0 vào stack. Như vậy, kích thước tối đa thực sự của
tập tin .COM là 64 KB – 256 byte PSP – 2 byte stack.
Tất cả các thanh ghi đoạn đều chỉ đến PSP và thanh ghi con trỏ lệnh IP chỉ
đến 100h, thanh ghi SP có giá trị 0FFFEh. 
pdf 30 trang thamphan 27/12/2022 2380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Vi xử lý - Chương 3: Lập trình hợp ngữ - Phạm Hùng Kim Khánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_vi_xu_ly_chuong_3_lap_trinh_hop_ngu_pham_hung_kim_k.pdf

Nội dung text: Tài liệu Vi xử lý - Chương 3: Lập trình hợp ngữ - Phạm Hùng Kim Khánh

  1. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH HỢP NGỮ 1. Các tập tin .EXE và .COM DOS chỉ có thể thi hành được các tập tin dạng .COM và .EXE. Tập tin .COM thường dùng để xây dựng cho các chương trình nhỏ còn .EXE dùng cho các chương trình lớn. 1.1. Tập tin .COM - Tập tin .COM chỉ có một đoạn nên kích thước tối đa của một tập tin loại này là 64 KB. - Tập tin .COM được nạp vào bộ nhớ và thực thi nhanh hơn tập tin .EXE nhưng chỉ áp dụng được cho các chương trình nhỏ. - Chỉ có thể gọi các chương trình con dạng near. Khi thực hiện tập tin .COM, DOS định vị bộ nhớ và tạo vùng nhớ dài 256 byte ở vị trí 0000h, vùng này gọi là PSP (Program Segment Prefix), nó sẽ chứa các thông tin cần thiết cho DOS. Sau đó, các mã lệnh trong tập tin sẽ được nạp vào sau PSP ở vị trí 100h và đưa giá trị 0 vào stack. Như vậy, kích thước tối đa thực sự của tập tin .COM là 64 KB – 256 byte PSP – 2 byte stack. Tất cả các thanh ghi đoạn đều chỉ đến PSP và thanh ghi con trỏ lệnh IP chỉ đến 100h, thanh ghi SP có giá trị 0FFFEh. 1.2. Tập tin .EXE - Nằm trong nhiều đoạn khác nhau, kích thước thông thường lớn hơn 64 KB. - Có thể gọi được các chương trình con dạng near hay far. - Tập tin .EXE chứa một header ở đầu tập tin để chứa các thông tin điều khiển cho tập tin. 2. Khung của một chương trình hợp ngữ Khung của một chương trình hợp ngữ có dạng như sau: TITLE Chương trình hợp ngữ .MODEL Kiểu kích thước bộ nhớ ; Khai báo quy mô sử ; dụng bộ nhớ .STACK Kích thước ; Khai báo dung lượng ; đoạn stack .DATA ; Khai báo đoạn dữ liệu msg DB 'Hello$' .CODE ; Khai báo đoạn mã main PROC CALL Subname ; Gọi chương trình con main ENDP Subname PROC ; Định nghĩa chương ; trình con Phạm Hùng Kim Khánh Trang 44
  2. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ Tên Lệnh Toán hạng Chú thích A: MOV AH,10h ; Đưa giá trị 10h vào thanh ghi AH Main PROC Trường tên chứa nhãn, tên biến hay tên thủ tục. Các tên nhãn có thể chứa tối đa 31 ký tự, không chứa ký tự trắng (space) và không được bắt đầu bằng số (A: hay Main:). Các nhãn được kết thúc bằng dấu ':'. Trường lệnh chứa các lệnh sẽ thực hiện. Các lệnh này có thể là các lệnh thật (MOV) hay các lệnh giả (PROC). Các lệnh thật sẽ được dịch ra mã máy. Trường toán hạng chứa các toán hạng cần thiết cho lệnh (AH,10h). Trường chú thích phải được bắt đầu bằng dấu ';'. Trường này chỉ dùng cho người lập trình để ghi các lời giải thích cho chương trình. Chương trình dịch sẽ bỏ qua các lệnh nằm phía sau dấu ;. 3.1. Khai báo dữ liệu Khi khai báo dữ liệu trong chương trình, nếu sử dụng số nhị phân, ta phải dùng thêm chữ B ở cuối, nếu sử dụng số thập lục phân thì phải dùng chữ H ở cuối. Chú ý rằng đối với số thập lục phân, nếu bắt đầu bằng chữ A F thì phải thêm vào số 0 ở phía trước. Ví dụ: 1011b ; Số nhị phân 1111 ; Số thập phân 1011h ; Số thập lục phân 3.2. Khai báo biến Khai báo biến nhằm để chương trình dịch cung cấp một địa chỉ xác định trong bộ nhớ. Ta dùng các lệnh giả sau để định nghĩa các biến ứng với các kiểu dữ liệu khác nhau: DB (define byte), DW (define word) và DD (define double word). VD: A1 DB 1 ; Định nghĩa biến A1 dài 1 byte (chương ; trình dịch sẽ dùng 1 byte trong bộ nhớ để ; lưu trữ A1), trị ban đầu A1 = 1 A2 DB ? ; Biến A2 kiểu byte, không có giá trị gán ; ban đầu A3 DB 'A' ; Biến kiểu ký tự A4 DW 1 ; Định nghĩa biến A4 dài 2 byte, giá trị ban ; đầu A4 = 1, ta cũng có thể dùng dấu ? để ; xác định biến không cần khởi tạo giá trị ban đầu A5 DD 1 ; Biến A5 dài 4 byte A6 DB 1,2,3 ; Định nghĩa biến mảng (array) gồm có 3 ; phần tử, mỗi phần tử dài 1 byte (nghĩa là ; sẽ dùng 3 byte lưu trữ) với các giá trị ban ; đầu của các phần tử lần lượt là 1,2,3 A7 DB 10 DUP(0) ; Khai báo biến mảng gồm 10 phần tử, mỗi ; phần tử có chiều dài 1 byte với giá trị gán ; ban đầu là 0 Phạm Hùng Kim Khánh Trang 46
  3. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ 4. Các toán tử trong hợp ngữ ™ Toán tử số học: Bảng 3.2: Toán tử Cú pháp Mô tả + +bt Số dương - -bt Số âm * bt1*bt2 Nhân / bt1/bt2 Chia mod bt1 mod bt2 Lấy phần dư + bt1 + bt2 Cộng - bt1 – bt2 Trừ shl bt shl n Dịch trái n bit shr bt shr n Dịch phải n bit Trong đó bt, bt1, bt2 là các biểu thức hằng, n là số nguyên. VD: MOV AH,(8+1)*7/3 ; AH ← 21 MOV AH, 00010001b shr 2 ; AH ← 0000 0100b MOV AH,00010001b shl 2 ; AH ← 0100 0100b MOV AH,100 mod 3 ; AH ← 1 ™ Toán tử logic: Bao gồm các toán tử AND, OR, NOT, XOR VD: MOV AH,10 OR 4 AND 2 ; AH = 10 MOV AH, 0F0h AND 7Fh ; AH = 70h ™ Toán tử quan hệ: Các toán tử quan hệ so sánh 2 biểu thức, cho giá trị true (-1) nếu điều kiện thoả và false (0) nếu không thoả. Bảng 3.3: Toán tử Cú pháp Mô tả EQ bt1 EQ bt2 Bằng NE bt1 NE bt2 Không bằng LT bt1 LT bt2 Nhỏ hơn LE bt1 LE bt2 Nhỏ hơn hay bằng GT bt1 GT bt2 Lớn hơn GE bt1 GE bt2 Lớn hơn hay bằng Phạm Hùng Kim Khánh Trang 48
  4. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ ™ Các toán tử thuộc tính: ¾ Toán tử PTR: Loai PTR bt Toán tử này cho phép thay đổi dạng của biểu thức bt. - Nếu bt là biến hay toán hạng bộ nhớ thì Loai là byte, word hay dword. - Nếu bt là nhãn thì Loai là near hay far. VD: A DW 100 DUP(?) B DD ? MOV AH,BYTE PTR A ; Đưa byte đầu tiên trong mảng A ; vào thanh ghi AH MOV AX,WORD PTR B ; Đưa 2 byte thấp trong biến B ; vào thanh ghi AX ¾ Toán tử HIGH, LOW: HIGH bt LOW bt Cho giá trị của byte cao và thấp của biểu thức bt, bt phải là một hằng. VD: A EQU 1234h MOV AH,HIGH A ; AH ← 12h MOV AH,LOW A ; AH ← 34h 5. Các cách định địa chỉ trong hợp ngữ ™ Toán hạng trực tiếp: Toán hạng trực tiếp là một biểu thức hằng xác định. Các hằng số có thể ở dạng thập phân (có dấu và không dấu), nhị phân, thập lục phân, các hằng số định nghĩa bằng lệnh EQU, VD: MOV AH,10 MOV AH,1010b MOV AH,0Ah MOV AH,A12 MOV AX,OFFSET msg MOV AX,SEG msg ™ Toán hạng thanh ghi: Các thanh ghi có thể sử dụng trong phép định địa chỉ thanh ghi là AH, BH, CH, DH, AL, BL, CL, DL, AX, BX, CX, DX, SP, BP, SI, DI, CS, DS, ES, SS. ™ Toán hạng bộ nhớ: ¾ Trực tiếp: Toán hạng này xác định dữ liệu lưu trong bộ nhớ tại một địa chỉ xác định khi dịch, địa chỉ này là một biểu thức hằng (có thể kết hợp với toán tử chỉ số [ ] hay toán tử +, -, :). Thanh ghi đoạn mặc định là thanh ghi DS nhưng ta có thể dùng toán tử : để chỉ thanh ghi đoạn khác. Phạm Hùng Kim Khánh Trang 50
  5. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ 7. Tập lệnh hợp ngữ 7.1. Nhóm lệnh chuyển dữ liệu 7.1.1. Nhóm lệnh chuyển dữ liệu đa dụng ™ Lệnh MOV dst,src: chuyển nội dung toán hạng src vào toán hạng dst. Toán hạng nguồn src có thể là thanh ghi (reg), bộ nhớ (mem) hay giá trị tức thời (immed); toán hạng đích dst có thể là reg hay mem. Lệnh MOV có thể có các trường hợp sau: Reg8 ← reg8 MOV AL,AH Reg16 ← reg16 MOV AX,BX Mem8 ← reg8 MOV [BX],AL Reg8 ← mem8 MOV AL,[BX] Mem16 ← reg16 MOV [BX],AX Reg16 ← mem16 MOV AX,[BX] Reg8 ← immed8 MOV AL,04h Mem8 ← immed8 MOV mem[BX],01h Reg16 ← immed16 MOV AL,0F104h Mem16 ← immed16 MOV mem[BX],0101h SegReg ← reg16 MOV DS,AX SegReg ← mem16 MOV DS,mem Reg16 ← segreg MOV AX,DS Mem16 ← segreg MOV [BX],DS - Lệnh MOV không ảnh hưởng đến các cờ. - Không thể chuyển trực tiếp dữ liệu giữa hai ô nhớ mà phải thông qua một thanh ghi MOV AX,mem1 MOV mem2,AX - Không thể chuyển giá trị trực tiếp vào thanh ghi đoạn MOV AX,1010h MOV DS,AX - Không thể chuyển trực tiếp giữa 2 thanh ghi đoạn - Không thể dùng thanh ghi CS làm toán hạng đích ™ Lệnh XCHG dst,src: (Exchange) hoán chuyển nội dung 2 toán hạng. Toán hạng chỉ có thể là reg hay mem. - Lệnh XCHG không ảnh hưởng đến các cờ - Không thể dùng cho các thanh ghi đoạn ™ Lệnh PUSH src: cất nội dung một thanh ghi vào stack. Toán hạng là reg16 ™ Lệnh POP dst: lấy dữ liệu 16 bit từ stack đưa vào toán hạng dst. Ta có thể dùng nhiều lệnh PUSH để cất dữ liệu vào stack nhưng khi dùng lệnh POP để lấy dữ liệu ra thì phải dùng theo thứ tự ngược lại. PUSH AX PUSH BX Phạm Hùng Kim Khánh Trang 52
  6. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ ™ Lệnh IN: đọc dữ liệu từ cổng và đưa vào thanh ghi AL IN AL,port8 IN AL,DX Nếu địa chỉ port chỉ có 8 bit thì có thể đưa giá trị trực tiếp vào, nếu là 16 bit thì phải thông qua thanh ghi AX. ™ Lệnh OUT: ghi dữ liệu trong thanh ghi AL ra cổng OUT port8,AL OUT DX,AL VD: MOV AL,3 OUT 61h,AL ; Gởi giá trị 03h ra cổng 61h MOV AL,1 MOV DX,03F8h ; Xuất ra cổng máy in OUT DX,AL MOV DX,03F8h IN AL,DX ; Đọc dữ liệu từ cổng máy in 7.2. Nhóm lệnh chuyển điều khiển 7.2.1. Lệnh nhảy không điều kiện JMP JMP label JMP reg/mem Lệnh JMP dùng để chuyển điều khiển chương trình từ vị trí này sang vị trí khác (thay đổi nội dung cặp thanh ghi CS:IP). 7.2.2. Lệnh nhảy có điều kiện Lệnh nhảy có điều kiện chỉ sử dụng cho các nhãn nằm trong khoảng từ –127 đến 128 byte so với vị trí của lệnh. ™ Lệnh JA label: (Jump if Above) Nếu CF = 0 và ZF = 0 thì JMP label ™ Lệnh JAE label: (Jump if Above or Equal) Nếu CF = 0 thì JMP label ™ Lệnh JB label: (Jump if Below) Nếu CF = 1 thì JMP label ™ Lệnh JBE label: (Jump if Below or Equal) Nếu CF = 1 hoặc ZF = 1 thì JMP label ™ Lệnh JNA label: (Jump if Not Above) Giống lệnh JBE ™ Lệnh JNAE label: (Jump if Not Above or Equal) Giống lệnh JB Phạm Hùng Kim Khánh Trang 54
  7. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ ™ Lệnh JS label: (Jump on Sign) Nếu SF = 1 thì JMP label ™ Lệnh JNS label: (Jump if No Sign) Nếu SF = 0 thì JMP label ™ Lệnh JO label: (Jump on Overflow) Nếu OF = 1 thì JMP label ™ Lệnh JNO label: (Jump if No Overflow) Nếu OF = 0 thì JMP label ™ Lệnh JP label: (Jump on Parity) Nếu PF = 1 thì JMP label ™ Lệnh JNP label: (Jump if No Parity) Nếu PF = 0 thì JMP label ™ Lệnh JCXZ label: (Jump if CX Zero) Nếu CX = 1 thì JMP label 7.2.3. Lệnh so sánh CMP left(reg/mem), right(reg/mem/immed) Lệnh CMP dùng để so sánh nội dung 2 toán hạng, kết quả chứa vào thanh ghi cờ và không làm thay đổi nội dung các toán hạng. VD: Đoạn chương trình so sánh 2 số A và B: A >B thì nhảy đến label1, A = B thì nhảy đến label2, A 0 thì JMP label ™ Lệnh LOOPE: LOOPE label Mô tả: CX = CX – 1 Nếu (ZF = 1) và (CX <> 0) thì JMP label Phạm Hùng Kim Khánh Trang 56
  8. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ ™ Lệnh ADC dst, src: (Add with Carry) dst ← dst + src + CF Lệnh ADC thường dùng để cộng các số lớn hơn 16 bit. ™ Lệnh INC dst: (Increment) dst ← dst + 1 Dst có thể là reg hay mem. ™ Lệnh AAA: (ASCII Adjust for Addition) Hiệu chỉnh kết quả phép cộng 2 số BCD dạng không nén (mỗi chữ số BCD lưu bằng 1 byte). VD: MOV AX,9 MOV BX,3 ADD AL,BL ; Kết quả là AX = 0Ch AAA ; AX = 0102h (AH = 1, AL = 2) Lệnh AAA chỉ ảnh hưởng đến các cờ AF và CF, không ảnh hưởng đến các cờ còn lại. ™ Lệnh DAA: (Decimal Adjust for Addition) Hiệu chỉnh kết quả phép cộng 2 số BCD dạng nén (mỗi chữ số BCD lưu bằng 4 bit, nghĩa là 1 byte biểu diễn được các số nguyên từ 0 đến 99). VD: MOV AX,4338h ADD AL,AH ; AX ← 437Bh DAA ; AX ← 4381h (43 + 38 = 81) Lệnh DAA chỉ ảnh hưởng đến các cờ AF, CF, PF, SF, ZF và không ảnh hưởng đến thanh ghi AH. 7.3.2. Xử lý phép trừ ™ Lệnh SUB dst,src: dst ← dst - src Toán hạng src có thể là reg, mem hay immed còn toán hạng dst chỉ có thể là reg hay mem. - Không thể trừ trực tiếp thanh ghi đoạn - Ảnh hưởng đến các cờ AF, CF, OF, PF, SF và ZF. ™ Lệnh SBB dst,src: dst ← dst – src – CF Lệnh ADC thường dùng để trừ các số lớn hơn 16 bit. ™ Lệnh DEC dst: (decrement) dst ← dst – 1 dst là reg hay mem. Lệnh DEC ảnh hưởng đến các cờ AF, OF, PF, SF, ZF. Phạm Hùng Kim Khánh Trang 58
  9. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ - Thương lớn hơn 256 đối với dạng 8 bit. - Thương lớn hơn 65536 đối với dạng 16 bit. ™ Lệnh IDIV src: Giống như lệnh DIV nhưng kết quả là số có dấu. Các trường hợp tràn: - Chia cho 0 - Thương nằm ngoài khoảng (-128,127) đối với dạng 8 bit. - Thương nằm ngoài khoảng (-32767,32768) đối với dạng 16 bit. ™ Lệnh AAD: (Ascii Adjust for Division) Hiệu chỉnh kết quả phép chia 2 số BCD dạng không nén. Lưu ý rằng lệnh AAD phải được thực hiện trước lệnh chia. Sau khi thực hiện chia thì phải hiệu chỉnh lại dạng BCD bằng cách dùng lệnh AAM. ™ Lệnh CBW: (Convert Byte to Word) Nếu AL < 80h thì AH = 0, ngược lại AH = 0FFh Lệnh CBW dùng để chuyển số nhị phân có dấu 8 bit thành số nhị phân có dấu 16 bit. ™ Lệnh CWD: (Convert Word to Double word) Nếu AX < 8000h thì DX = 0, ngược lại DX = 0FFFFh Lệnh CWD dùng để chuyển số nhị phân có dấu 16 bit thành số nhị phân có dấu 32 bit chứa trong DX:AX. 7.3.5. Dịch chuyển và quay ™ Lệnh SHL: (Shift Logical Left) SHL dst,1 SHL dst,CL Dịch trái 1 bit hay CL bit. CF ← dst7 ← dst6 ← dst0 ← 0 ™ Lệnh SHR: (Shift Logical Right) SHR dst,1 SHR dst,CL Dịch phải 1 bit hay CL bit. 0 → dst7 → dst6 → dst0 → CF ™ Lệnh SAL: giống SHL ™ Lệnh SAR: Giống như lệnh SHR nhưng giá trị bit dst7 không thay đổi, nghĩa là dst7 → dst7 → dst6 → dst0 → CF ™ Lệnh ROL: (Rotate Left) ROL dst,1 ROL dst,CL Quay trái 1 bit hay CL bit. CF ← dst7 ← dst6 ← dst0 ← dst7 Phạm Hùng Kim Khánh Trang 60
  10. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ 7.4. Nhóm lệnh xử lý chuỗi Bao gồm các lệnh sau: - Lệnh MOVS: chuyển dữ liệu từ vùng nhớ này sang vùng nhớ khác. + MOVSB: chuyển 1 byte từ vị trí chỉ đến bởi SI đến vị trí chỉ bởi DI. Nếu DF = 0 thì SI ← SI + 1, DI ← DI + 1 còn nếu DF = 1 thì SI ← SI - 1, DI ← DI - 1. + MOVSW: chuyển 1 word từ vị trí chỉ đến bởi SI đến vị trí chỉ bởi DI. Nếu DF = 0 thì SI ← SI + 2, DI ← DI + 2 còn nếu DF ← 1 thì SI ← SI - 2, DI ← DI - 2. - Lệnh CMPS: so sánh nội dung 2 vùng nhớ + CMPSB: so sánh 1 byte tại vị trí chỉ đến bởi SI và tại vị trí chỉ bởi DI. Nếu DF = 0 thì SI ← SI + 1, DI ← DI + 1 còn nếu DF ← 1 thì SI ← SI - 1, DI ← DI - 1. + CMPSW: so sánh 1 word tại vị trí chỉ đến bởi SI và tại vị trí chỉ bởi DI. Nếu DF = 0 thì SI ← SI + 2, DI ← DI + 2 còn nếu DF = 1 thì SI ← SI - 2, DI ← DI - 2. - Lệnh SCAS: tìm một phần tử trong vùng nhớ, địa chỉ vùng nhớ xác định bằng cặp thanh ghi ES:DI, giá trị cần tìm đặt trong thanh ghi AL, nếu tìm thấy thì ZF = 1. Giá trị của DI và SI thay đổi giống như trên. - Lệnh LODS: đưa một byte hay word có địa chỉ xác định bởi cặp thanh ghi DS:SI vào thanh ghi AL hay AX. Giá trị của DI và SI thay đổi giống như trên. - Lệnh STOS: chuyển nội dung của AL hay AX vào vùng nhớ xác định bởi cặp thanh ghi ES:DI. Giá trị của DI và SI thay đổi giống như trên. 8. Các cấu trúc cơ bản trong lập trình hợp ngữ 8.1. Cấu trúc tuần tự Cấu trúc tuần tự là cấu trúc đơn giản nhất. Trong cấu trúc tuần tự, các lệnh được sắp xếp tuần tự, lệnh này tiếp theo lệnh kia. Lệnh 1 Lệnh 2 Lệnh n VD: Cộng 2 giá trị của thanh ghi BX và CX, rồi nhân đôi kết quả, kết quả cuối cùng chứa trong AX MOV AX,BX ADD AX,CX ; Cộng BX với CX SHL AX,1 ; Nhân đôi Phạm Hùng Kim Khánh Trang 62
  11. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ NEXT: CMP BYTE PTR [BX],'A'; So sánh với chữ A JNZ ChuA ; Nếu không phải là chữ A thì tiếp INC AX ; tục, ngược lại thì tăng AX ChuA: INC BX LOOP NEXT 8.5. Cấu trúc lặp WHILE WHILE Điều kiện DO Công việc VD: Chương trình đọc vùng nhớ bắt đầu tại địa chỉ 1000h vào thanh ghi AH, đến khi gặp ký tự '$' thì thoát: MOV BX,1000h CONT: CMP AH,'$' JZ NEXT MOV AH,DS:[BX] JMP CONT NEXT: 8.6. Cấu trúc lặp REPEAT REPEAT Công việc UNTIL Điều kiện VD: Chương trình đọc vùng nhớ bắt đầu tại địa chỉ 1000h vào thanh ghi AH, đến khi gặp ký tự '$' thì thoát: MOV BX,1000h CONT: MOV AH,DS:[BX] CMP AH,'$' JZ NEXT JMP CONT NEXT: 9. Các ngắt của 8086 Bảng 3.4: Vector ngắt Công dụng 00h CPU: tác động khi chia cho 0 01h CPU: chương trình thực thi từng bước 02h CPU: ngắt không che được 03h CPU: tạo điểm dừng chochương trình 04h CPU: tác động khi kết quả số học tràn 05h Tác động khi nhấn Print Screen 06h - 07h Dành riêng 08h Tác động bởi nhịp đồng hồ (18.2 lần/s) 09h Tác động khi có phím nhấn 0Ah Dành riêng 0Bh - 0Ch Tác động phần cứng liên lạc nối tiếp Phạm Hùng Kim Khánh Trang 64
  12. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ MOV AH,01h INT 21h ; AL chứa mã ASCII của ký tự nhập ™ Hàm 02h: xuất một ký tự trong thanh ghi DL ra màn hình tại vị trí con trỏ hiện hành - Gọi AH = 02h, DL = mã ASCII của ký tự - Trả về: không có MOV AH,02h MOV DL,'A' INT 21h ™ Hàm 08h: giống hàm 01h nhưng không hiển thị ký tự ra màn hình ™ Hàm 09h: xuất một chuỗi ký tự ra màn hình tại vị trí con trỏ hiện hành, địa chỉ chuỗi được chứa trong DS:DX và phải được kết thúc bằng ký tự $ - Gọi AH = 09h, DS:DX = địa chỉ chuỗi - Trả về: không có .DATA Msg DB 'Hello$' MOV AH,09h LEA DX,Msg INT 21h ™ Hàm 0Ah: nhập một chuỗi ký tự từ bàn phím (tối đa 255 ký tự), dùng phím ENTER kết thúc chuỗi - Gọi AH = 0Ah, DS:DX = địa chỉ lưu chuỗi - Trả về: không có Chuỗi phải có dạng sau: - Byte 0: Số byte tối đa cần đọc (kể cả ký tự Enter) - Byte 1: số byte đã đọc - Byte 2: lưu các ký tự đọc .DATA Msg DB 101 ; Đọc tối đa 100 ký tự DB ? DB 101 DUP(?) MOV AH,0Ah LEA DX,Msg INT 21h ™ Hàm 4Ch: kết thúc chương trình MOV AH,4Ch INT 21h Phạm Hùng Kim Khánh Trang 66
  13. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ Sum PROC ADD AH,AL JZ next MOV DS:[1003h],1 next: MOV DS:[1002h],AH RET Sum ENDP END main 10.2. Truyền tham số qua ô nhớ (biến) Quá trình truyền tham số cũng giống như trên nhưng thay vì thực hiện thông qua thanh ghi, ta sẽ thực hiện thông qua các ô nhớ. VD: Cộng giá trị tại 2 ô nhớ m1 và m2, kết quả chứa trong m3 (bye cao) và m4 (byte thấp). .MODEL SMALL .STACK 100h .DATA m1 db ? m2 db ? m3 db ? m4 db ? .CODE main PROC MOV AX,@data MOV DS,AX MOV m1,10h ; Đưa giá trị vào MOV m2,0FFh ; các ô nhớ CALL Sum MOV AH,4Ch INT 21h main ENDP Sum PROC MOV m4,0 MOV AH,m1 ADD AH,m2 JNC next MOV m4,1 next: MOV m3,AH RET Sum ENDP END main 10.3. Truyền tham số qua ô nhớ do thanh ghi chỉ đến Trong cách truyền tham số này, ta dùng các thanh ghi SI, DI, BX để chỉ địa chỉ offset của các tham số còn thanh ghi đoạn mặc định là DS. Phạm Hùng Kim Khánh Trang 68
  14. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ MOV DS,AX LEA SI,m1 LEA DI,m2 MOV [SI],1234h ; Đưa giá trị vào MOV [DI],0FEDCh ; các ô nhớ PUSH m1 ; Đưa vào stack PUSH m2 CALL Sum POP m3 ; Lấy kết quả đưa vào stack POP m4 MOV AH,4Ch INT 21h main ENDP Sum PROC POP DX ; Lưu lại địa chỉ trả về của lệnh CALL POP AX ; Lấy dữ liệu từ stack POP BX ADD AX,BX JNC next PUSH 1 next: PUSH AX PUSH DX ; Trả lại địa chỉ trở về của lệnh CALL RET Sum ENDP END main 11. Các ví dụ minh hoạ 11.1. In chuỗi ký tự ra màn hình .MODEL SMALL .STACK 100h .DATA msg DB 'Hello$' .CODE main PROC MOV AX,@DATA ; Khởi động thanh ghi DS MOV DS,AX MOV AX,02h ; Xoá màn hình INT 10h MOV AH,02h ; Chuyển toạ độ con trỏ MOV DX,0C15h ; đến dòng 12 (0Ch) và cột 21 (15h) INT 10h LEA DX,msg ; Địa chỉ thông điệp MOV AH,09h ; In thông điệp ra màn hình INT 21h MOV AH,4Ch ; Kết thúc chương trình INT 21h main ENDP Phạm Hùng Kim Khánh Trang 70
  15. Tài liệu vi xử lý Lập trình hợp ngữ MOV AL,DS:[BX+3] SUB AL,'0' POP BX ADD AL,BL RET Nhap ENDP END main 11.3. Cộng 2 số nhị phân dài 5 byte .MODEL SMALL .STACK 100h .DATA m1 DB 00h,08h,10h,13h,24h,00h m2 DB 0FFh,0FCh,0FAh,0F0h,0F1h,00h; m3 DB 6 DUP(0) .CODE main PROC MOV AX,@DATA MOV DS,AX ; Khởi động thanh ghi DS LEA SI,m1 LEA DI,m2 LEA BX,m3 MOV CX,6 XOR AL,AL next: MOV AL,[SI] ADC AL,[DI] MOV [BX],AL INC BX INC SI INC DI LOOP next MOV AH,4Ch INT 21h main ENDP END main 11.4. Nhập một chuỗi ký tự và chuyển chữ thường thành chữ hoa .MODEL SMALL .STACK 100h .DATA m1 DB 81 DB ? DB 81 DUP(?) m2 DB 'Chuoi da doi:$' .CODE main PROC MOV AX,@DATA Phạm Hùng Kim Khánh Trang 72